Thông tư số 02-2026-TT-BXD

  • Thông tin văn bản số: 02/2026/TT-BXD

    Số/ Ký hiệu

    02/2026/TT-BXD

    Ngày ban hành

    08/01/2026

    Ngày hiệu lực

    15/03/2026

    Hình thức văn bản

    Thông tư

    Đơn vị ban hành/ Người ký/ Chức vụ

    Bộ Xây dựng 

    Nguyễn Xuân Sang 

    Thứ trưởng 

    Chuyên ngành

    Hàng hải và Đường thủy


    BỘ XÂY DỰNG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số: 02/2026/TT-BXD

    Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai

    Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hảivà các Nghị định sửa đổi, bổ sung;

    Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

    Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai.

    Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai

    Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Naitính theo mực nước thuỷ triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

    1. Khu vực trên sông Thị Vải, sông Gò Giavới phạm vi như sau:

    a) Ranh giới trên sông Gò Gia: được giới hạn từ ngã ba sông Gò Gia, sông Ba Giỏi, Tắc Cua chạy dọc theo sông Gò Gia về phía thượng lưu đến khu bến Phước An dài 7,5 km được giới hạn bởi đường vĩ tuyến (VT1) 10°35’00”N(phía hạ lưu) và đường vĩ tuyến (VT2) 10°38’20,97”N(phía thượng lưu).

    b) Ranh giới trên sông Thị Vải: được giới hạn từ điểm HĐ1có tọa độ10°36’42,70”N, 107°00’18,18”Etại rạch Ông Cònối vuông góc với biên trái luồng hàng hải Vũng Tàu- Thị Vải và chạy dọc theo biên trái luồng Vũng Tàu-Thị Vải đến đường vĩ tuyến (VT3) 10°38’45”N. Từ đường vĩ tuyến (VT3) 10°38’45”N,vùng nước chạy dọc theo hai bờ sông Thị Vải về phía thượng lưu đến cách hạ lưu cầu Thị Vải 300m.

    2. Khu vựctrên sông Đồng Tranh, sông Lòng Tàu, sông Nhà Bèvới phạm vi: được giới hạn từ điểm HĐ2 có tọa độ 10°38’34,07”N, 106°51’37,77”E tại mép bờ rạch Ông Kèo nối vuông góc với biên phải theo thiết kế của luồng hàng hải Đồng Tranh - Gò Gia, chạy dọc theo biên phải luồng hàng hải Đồng Tranh - Gò Gia và bờ sông thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai về phía thượng lưu, đến giao biên phải luồng hàng hải Sài Gòn - Vũng Tàu, tiếp tục chạy dọc theo biên phải luồng hàng hải Sài Gòn - Vũng Tàu đến đường thẳng cách Bến cảng Xăng dầu 186 một đoạn 200 m (về phía thượng lưu), ranh giới tiếp tục từ điểm HĐ5 có tọa độ 10°41’48,08”N, 106°45’30,94”E chạy dọc theo hướng thượng lưu đến điểm HĐ6 có tọa độ 10°42’09,37”N, 106°45’13,37”E sau đó nối vuông góc với tuyến mép bờ sông.

    3. Khu vực trên sông Đồng Nai với phạm vi: được giới hạn bởi đường
    thẳng nối liền điểm nhô ra xa nhất của tắc Thầy Bảy thuộc Cù lao Ông Cồn và
    điểm nhô ra xa nhất của phường Long Trường chạy dọc theo hai bờ sông Đồng
    Nai về phía thượng lưu đến đường ranh hành lang an toàn cầu Đồng Nai (trừ khu nước trước Bến cảng Bình Dương thuộc vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh được giới hạn bởi 04 điểm HĐ7, HĐ8, HĐ9, HĐ10 có tọa độ sau đây: HĐ7: 10°53’58,10”N, 106°50’14,40”E; HĐ8: 10°54’03,40”N, 106°50’13,30”E; HĐ9: 10°54’04,50”N, 106°50’14,00”E; HĐ10: 10°53’56,90”N, 106°50’16,30”E).

    4. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai quy định
    tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an
    toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN4TV002, VN4ĐT004,
    VN4SG003, VN4ĐN001 được cập nhật mới nhất năm 2025. Các đường vĩ
    tuyến, tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ
    VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tại Phụ lục ban hành kèm
    theo Thông tư này.

    Điều 2. Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai

    1. Khu vực hàng hải số 1: bao gồm khu vực trên sông Thị Vải, sông Gò Gia.

    2. Khu vực hàng hải số 2: bao gồm khu vực trên sông Đồng Tranh, sông Lòng Tàu, sông Nhà Bè; khu vực trên sông Đồng Nai và khu vựctrước Bến cảng Bình Dương trên sông Đồng Nai thuộc vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số01/2026/TT-BXD ngày07tháng 01năm 2026của Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh.

    Điều 3. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai

    Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai,khu vực trước Bến cảng Bình Dương trên sông Đồng Nai thuộc vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minhvà các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư này.

    Điều 4. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày15 tháng 3năm2026.

    2. Bãi bỏ Thông tư số 14/2019/TT-BGTVT ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bình Dương và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai.

    3. Bãi bỏ số thứ tự 18 tại Phụ lục Danh mục hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

    Nguyễn Xuân Sang

    Phụ lục

    BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 01 năm 2026

    của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

    Vị trí

    Hệ VN-2000

    Hệ WGS-84

    Vĩ độ (N)

    Kinh độ (E)

    Vĩ độ (N)

    Kinh độ (E)

    HĐ1

    10°36’42,70”N

    107°00’18,18”E

    10°36’38,40”N

    107°00’24,60”E

    HĐ2

    10°38’34,07”N

    106°51’37,77”E

    10°38’30,40”N

    106°51’44,20”E

    VT1

    10°35’00’’N

    10°35’03,67”N

    VT2

    10°38’20,97”N

    10°38’17,30”N

    VT3

    10°38’45”N

    10°38’42”N

    HĐ5

    10°41’48,08”N

    106°45’30,94”E

    10°41’44,41”N

    106°45’37,36”E

    HĐ6

    10°42’09,37”N

    106°45’13,37” E

    10°42’05,71”N

    106°45’19,80”E

    HĐ7

    10°53’58,10”N

    106°50’14,40”E

    10°53’54,50”N

    106°50’20,80”E

    HĐ8

    10°54’03,40”N

    106°50’13,30”E

    10°53’59,70”N

    106°50’19,80”E

    HĐ9

    10°54’04,50”N

    106°50’14,00”E

    10°54’00,80”N

    106°50’20,50”E

    HĐ10

    10°53’56,90”N

    106°50’16,30”E

    10°53’53,20”N

    106°50′22,70”E 

    # 0 responses.

    To avoid SPAM, all comments will be moderated before being displayed.